Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

Điều 172 Bộ luật lao động 2012 qui định về trường hợp công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:

1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý
Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

9. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016 NĐ-CP qui định về trường hợp công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:

Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam

dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều

Giấy phép lao động (work permit)

Giấy phép lao động hay còn được gọi là Work permit là một tài liệu cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trong giấy phép được ghi rõ tên tổ chức doanh nghiệp, địa chỉ, vị trí công việc đảm trách, chức danh, trình độ chuyên môn, thời hạn của Giấy phép lao động (work permit) (tối đa 02 năm)…
Nếu người nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng muốn thay đổi công việc (ví dụ: người sử dụng lao động và / hoặc vị trí làm việc và / hoặc công việc khác), thì vẫn phải xin giấy phép lao động mới.
Người lao động nước ngoài làm việc trên 3 tháng trở lên tại tổ chức doanh nghiệp tại Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy phép lao động (work permit) và ký hợp đồng lao động.

Đơn ly hôn

Có hai trường hợp ly hôn là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Khác với đơn phương ly hôn là mong muốn ly hôn chỉ xuất phát từ một phía thì thuận tình ly hôn là cả hai bên tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. Qúy khách hàng có thể tham khảo để viết đơn xin ly hôn chuẩn ngay từ đầu như sau:
- Thứ nhất: Bên soạn thảo đơn ly hôn cần xác minh đúng thẩm quyền của Tòa án thụ lý vụ án để điền vào phần Kính gửi Tòa án nhân dân … trong đơn.
- Thứ hai: Điền cụ thể, đầy đủ và chính xác nhất các trường thông tin như phần Họ tên người viết đơn; ngày tháng năm sinh; Số chứng minh thư nhân dân; Hộ khẩu thường trú, Ngày đăng ký kết hôn;….

Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất

Giải quyết ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Các bạn có thể tham khảo trước mẫu đơn ly hôn để chủ động trong việc hoàn thành các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Đơn ly hôn chỉ thực sự cần thiết với những gia đình đã không thể hàn gắn lại chuyện tình cảm giữa 2 vợ chồng sau khi đã trải qua nhiều quá trình hòa giải tuy nhiên không mang lại kết quả như mong muốn.
Giấy phép lao động (work permit) Hồ sơ giấy phép lao động (work permit) cho người, Có thể thấy, ngay cả người nước ngoài khi thuộc nhóm chuyên gia những không có bằng Đại học thì vẫn có thể xin giấy phép lao động (work permit) tại Việt
Cty SEO Hãy nhớ rằng với SEO, thường mất 8 đến 12 tuần, Sau đó, phân tích rủi ro và lợi ích. Liệu một chiến dịch SEO thành công có thể mang lại những gì cho trong bạn mỗi tháng? Sau khi trả tiền cho công ty được

 Đơn xin ly hôn

Có hai thủ tục ly hôn như sau:

Ly hôn đồng thuận ( Ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng trên cơ sở đồng thuận về việc ly hôn, việc nuôi con và phân chia tài sản)

và Ly hôn đơn phương (Ly hôn theo yêu cầu của 1 bên hoặc có tranh chấp về con cái hoặc tài sản)

Với hai vụ việc này tương ứng với hai mẫu đơn ly hôn khác nhau, vì vậy cần xác định đúng vụ việc ly hôn để lựa chọn mẫu đơn tương ứng, trong nhiều trường hợp các tòa án sẽ ban hành mẫu đơn ly hôn và đương sự cần tham khảo để soạn thảo đầy đủ các nội dung tòa yêu cầu cung cấp trong đơn, nếu soạn đơn sai thì khi nộp hồ sơ tòa án sẽ bị Tòa án trả lại đơn gây mất thời gian và không giải quyết được vụ việc của quý khách.

Ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật

Vấn đề ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

    Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
    


    Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
    Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, để được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì cần phải có căn cứ ly hôn. Căn cứ để một trong các bên yêu cầu ly hôn là: Tình trạng hôn nhân trầm trọng và Mục đích của hôn nhân không đạt được.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương là vợ hoặc chồng không quý trọng, yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ nhau. Người nào chỉ biết sống bổn phận người đó và bỏ mặc người chồng hoặc người vợ không quan tâm và đã được bà con thân thích của họ cũng như các cơ quan, tổ chức, nhắc nhở và hoà giải nhiều lần.

Ly hôn đơn phương khi tình trạng hôn nhân trở nên trầm trọng

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau hoặc chồng hoặc vợ thường xuyên có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau hoặc có hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự và uy tín của nhau, đã được gia đình 2 bên cũng như cơ quan và tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Để nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được thì phải căn cứ vào tình trạng hiện

Quảng Cáo